icon Tân Văn Lang

Mẫu NA18 2024- Tải, hướng dẫn điền mẫu danh sách người nước ngoài khai báo tạm trú

Mẫu NA18 đóng vai trò quan trọng trong việc lên danh sách khai báo thông tin tạm trú cho những du khách nước ngoài. Việc khai báo tạm trú chính xác và đầy đủ thông tin không chỉ là một nghĩa vụ bắt buộc theo quy định của pháp luật mà còn mang lại nhiều lợi ích cho người nước ngoài trong quá trình lưu trú tại Việt Nam.

Mẫu đơn NA18 là gì?

Mẫu NA18 hay còn gọi là mẫu đơn dùng để khai báo danh sách những người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam. Mẫu NA18 được ban hành kèm theo thông tư số 04 /2015/TT-BCA ngày 05 tháng  01 năm 2015 [1]Link tham khảo: https://xuatnhapcanh.gov.vn/sites/default/files/Thong_tu_04_2015_TT_BCA.pdf.

Mẫu NA18
Mẫu NA18

Download mẫu NA18

>> Đương đơn tham khảo và tải mẫu đơn NA18 tại đây

Cách điền mẫu đơn NA18

Điền mẫu đơn NA18 yêu cầu sự chính xác, trung thực khi khai báo thông tin của người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam. Bao gồm những thông tin cơ bản sau:

  • Quốc tịch của người nước ngoài
  • Người nước ngoài tạm trú tại cơ sở lưu trú
  • Họ và tên khách mới
  • Họ và tên khách đang tạm trú
  • Người nước ngoài tạm trú tại nhà dân
  • Họ và tên khách mới
  • Họ và tên khách đang tạm trú

>> Xem thêm: Hướng dẫn xin giấy xác nhận tạm trú cho người nước ngoài

Trường hợp nào cần sử dụng mẫu đơn NA18?

Biểu mẫu này được sử dụng để đăng ký xin cấp thẻ tạm trú cho các trường hợp sau:

  1. Cá nhân công dân người Việt Nam bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.
  2. Doanh nghiệp và tổ chức hoạt động tại Việt Nam đăng ký xin cấp thẻ tạm trú chủ đầu tư.
  3. Người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đăng ký xin cấp thẻ tạm trú.
  4. Những trường hợp người nước ngoài được miễn giấy phép lao động cũng có thể sử dụng biểu mẫu này để đăng ký xin cấp thẻ tạm trú.
Mẫu NA18
Trụ sở Cục Quản lý Xuất Nhập cảnh Việt Nam

>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài chỉ từ 1 ngày

FAQ đăng ký tạm trú cho người nước ngoài

Thời gian đăng kí tạm trú cho người nước ngoài là bao lâu?

Đáp: Theo quy định của Việt Nam, chủ quản lý cơ sở lưu trú phải chịu trách nhiệm khai báo tạm trú cho công dân nước ngoài và gửi thông tin này đến Công an xã (phường) nơi cơ sở lưu trú mà nước nước ngoài tạm trú trong vòng 12 giờ [2]Link tham khảo: https://xuatnhapcanh.gov.vn/vi/tin-tuc/h%C6%B0%E1%BB%9Bng-d%E1%BA%ABn-th%E1%BB%A7-t%E1%BB%A5c-khai-b%C3%A1o-t%E1%BA%A1m-tr%C3%BA-cho-nnn-t%E1%BA%A1i-vi%E1%BB%87t-nam-b%E1%BA%B1ng-phi%E1%BA%BFu-khai-b%C3%A1o-t%E1%BA%A1m-tr%C3%BA-c%E1%BA%A5p-x%C3%A3.

*Lưu ý: Những vùng sâu, vùng xa thì thời gian được kéo dài lên 24 giờ

Lệ phí khai báo tạm trú trực tuyến cho người nước ngoài là bao nhiêu?

Đáp: Theo quy định tiểu mục 20 Mục B Phần II Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an ban hành kèm theo Quyết định 6968/QĐ-BCA năm 2022 [3]Link tham khảo: https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-quyet-dinh-cong-bo-chi-tiet.html?ma_quyet_dinh=68891, việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thông qua Trang thông tin điện tử là MIỄN PHÍ.

Có thể gia hạn tạm trú cho người nước ngoài không?

Đáp: Theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 [4]Link tham khảo: https://datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2014/08/47_xuatnhapcanh.signed.pdf:

  1. Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam muốn gia hạn tạm trú phải yêu cầu cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh.
  2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh cần gửi văn bản yêu cầu gia hạn tạm trú kèm theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài đến cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
  3. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao sẽ xem xét yêu cầu gia hạn tạm trú.

Không thực hiện khai báo tạm trú cho người nước ngoài được không?

Đáp: Người nước ngoài lưu trú tại Việt Nam phải đăng ký tạm trú. Trường hợp không đăng ký, người nước ngoài sẽ bị phạt như sau [5]Link tham khảo: https://datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2022/01/144.signed.pdf:

  • Phạt tiền từ 500.000 VNĐ đến 2.000.000 VNĐ nếu không khai báo tạm trú hoặc sử dụng chứng nhận tạm trú quá thời hạn 15 ngày mà không có sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền.
  • Phạt tiền từ 3.000.000 VNĐ đến 5.000.000 VNĐ nếu không khai báo tạm trú hoặc sử dụng chứng nhận tạm trú quá thời hạn 16 ngày trở lên mà không có sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền.

>> Xem thêm: Mức phạt không khai báo tạm trú cho người nước ngoài

Nếu quý khách còn có những thắc mắc cần giải đáp về mẫu đơn khai báo danh sách người nước ngoài tạm trú-NA18 vui lòng liên hệ hotline của Tân Văn Lang 0907.874.240 để được giải đáp cụ thể nhé! Trân trọng.

Blank Form (#3)

Để lại thông tin để được tư vấn & báo giá miễn phí

Tân Văn Lang cam kết:

  • Tỷ lệ thành công lên đến 99%
  • Giá trọn gói, không phát sinh phí
  • Chuyên viên nhiều năm kinh nghiệm, tư vấn 1:1

Tin liên quan:

Thành Phạm

Tôi là Phạm Tiến Thành, có nhiều năm làm biên tập viên trong lĩnh vực xuất nhập cảnh. Hiện tôi là biên tập viên, kiểm duyệt nội dung của Tân Văn Lang.

Viết một bình luận