“Giấy phép lao động cho người đại diện” là một trong những vấn đề pháp lý khiến nhiều doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam quan tâm nhất, đặc biệt khi người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài giữ vai trò điều hành trực tiếp. Dù đã có các quy định tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP về người lao động nước ngoài, không ít doanh nghiệp vẫn lúng túng trong việc xác định khi nào phải xin giấy phép, khi nào được miễn.
THÔNG BÁO: CHÍNH SÁCH MỚI CÓ HIỆU LỰC 7/8/2025
Theo quy định mới v.v cấp giấy phép lao động - NĐ 219/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 07/08/2025)
Thời gian cấp giấy phép lao động được rút ngắn chỉ còn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; nếu không đồng ý, cơ quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do trong vòng 3 ngày làm việc
Nhiệm vụ cấp giấy phép thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bao gồm cấp mới, cấp lại, gia hạn và thu hồi; trường hợp doanh nghiệp hoạt động ở nhiều tỉnh thì nơi có trụ sở chính sẽ chịu trách nhiệm
Hồ sơ đề nghị đã được tinh giản bằng việc lồng ghép thủ tục giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài vào cùng bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép (Mẫu số 03)
Dịch vụ làm Giấy phép lao động (Work Permit)
Hồ sơ đơn giản - Tư vấn xử lý hồ sơ Chỉ từ 1 ngày
Miễn phí dịch vụ công văn nhập cảnh - Thẻ tạm trú
20 Năm kinh nghiệm - 10.000+ Khách hàng thành công.
Kết quả dịch vụ giấy phép lao động tại Tân Văn Lang
Quy định pháp luật: Người đại diện theo pháp luật có cần xin giấy phép lao động không?
Không phải mọi người đại diện theo pháp luật đều phải xin GPLĐ. Pháp luật Việt Nam chia thành hai nhóm trường hợp, căn cứ vào vai trò sở hữu và tính chất lao động của người đại diện.
Trường hợp 1: Người đại diện là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn (được miễn GPLĐ)
Theo quy định tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP [1], người nước ngoài giữ vị trí người đại diện theo pháp luật và đồng thời là:
Chủ sở hữu công ty,
Thành viên góp vốn,
Nhà đầu tư có giá trị góp vốn theo quy định,
Thì có thể được miễn giấy phép lao động, nếu đáp ứng đủ điều kiện miễn và nộp hồ sơ xin xác nhận miễn giấy phép lao động tại Sở Lao động – Thương binh & Xã hội.
Ví dụ:
Nhà đầu tư nước ngoài sở hữu 100% vốn điều lệ, đồng thời đứng tên người đại diện theo pháp luật — trường hợp này không cần xin GPLĐ mà chỉ làm xác nhận miễn GPLĐ.
Tuy nhiên, một số trường hợp không được miễn, chẳng hạn:
Góp vốn nhưng giá trị vốn góp dưới 3 tỷ đồng.
Giữ vai trò người đại diện nhưng không trực tiếp đứng tên phần vốn, mà chỉ được bổ nhiệm từ tập đoàn mẹ.
Do đó, doanh nghiệp cần rà soát kỹ điều lệ công ty, giấy đăng ký doanh nghiệp và hồ sơ đầu tư để tránh sai sót.
Trường hợp 2: Người đại diện là người lao động thuê (bắt buộc xin GPLĐ)
Đây là trường hợp phổ biến nhất hiện nay, đặc biệt tại các doanh nghiệp FDI.
Nếu người đại diện:
Không có vốn góp,
Có vốn góp nhưng không đủ điều kiện để miễn,
Được tập đoàn bổ nhiệm sang Việt Nam để điều hành,
Là giám đốc điều hành, tổng giám đốc, CEO người nước ngoài được thuê lao động,
Thì bắt buộc phải xin giấy phép lao động cho người đại diện trước khi bắt đầu làm việc.
Doanh nghiệp cần lưu ý:
Nếu để người đại diện làm việc “chui”, rủi ro pháp lý và mức phạt rất cao.
Khi thay đổi người đại diện, công ty phải xin mới GPLĐ, không được dùng giấy phép cũ.
Không phải mọi người đại diện theo pháp luật đều phải xin GPLĐ. Pháp luật Việt Nam chia thành hai nhóm trường hợp, căn cứ vào vai trò sở hữu và tính chất lao động của người đại diện.
Cập nhật Nghị định 70/2023/NĐ-CP về quản lý lao động nước ngoài là người đại diện
Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi nhiều nội dung quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc tuyển dụng và sử dụng người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài:
Quy định đăng tin tuyển dụng 15 ngày
Trước khi xin chấp thuận vị trí sử dụng lao động nước ngoài, doanh nghiệp bắt buộc phải:
Đăng tin tuyển dụng lao động Việt Nam trên Cổng thông tin việc làm,
Trong thời gian tối thiểu 15 ngày.
Đây là điều kiện bắt buộc theo Điều 1.2 Nghị định 70/2023/NĐ-CP.
Hồ sơ chứng minh người đại diện theo pháp luật
Doanh nghiệp phải cung cấp:
Điều lệ công ty
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Quyết định hoặc nghị quyết bổ nhiệm người đại diện
Những tài liệu này phải thể hiện rõ người nước ngoài đúng là người đại diện theo pháp luật trên giấy tờ.
Tăng cường kiểm tra thực tế năng lực sức khoẻ & pháp lý của lao động
Những rủi ro pháp lý nếu người đại diện làm việc “chui” không có giấy phép
Việc không xin giấy phép lao động cho người đại diện khi thuộc diện bắt buộc có thể khiến doanh nghiệp đối mặt với nhiều tình huống rủi ro nghiêm trọng. Đây không chỉ là vấn đề thủ tục mà còn liên quan trực tiếp đến khả năng vận hành và uy tín pháp lý của doanh nghiệp.
Xử phạt hành chính theo luật hiện hành
Nếu người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài làm việc không có giấy phép:
Doanh nghiệp có thể bị phạt từ 60–75 triệu đồng
Người lao động nước ngoài có thể bị phạt từ 15–25 triệu đồng
Có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung như trục xuất khỏi Việt Nam
Điều này xảy ra rất phổ biến ở các doanh nghiệp mới thành lập, khi chủ đầu tư không kịp hoàn thiện thủ tục nhưng vẫn hoạt động điều hành.
Các giao dịch do người đại diện ký có thể bị xem xét tính pháp lý
Trong một số trường hợp, nếu cơ quan chức năng xác định:
Người ký hợp đồng là người nước ngoài làm việc trái phép,
Chưa có giấy phép lao động hoặc chưa được xác nhận miễn,
Các giao dịch có thể bị xem xét lại tính hợp lệ, gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp, đặc biệt trong hợp đồng kinh tế, mua bán, đầu tư và thuế.
Ảnh hưởng đến việc xin thị thực, thẻ tạm trú và lưu trú lâu dài
Người đại diện làm việc không phép có thể gặp vấn đề khi:
Gia hạn visa
Xin thẻ tạm trú
Chuyển đổi mục đích visa
Xin cấp TRC theo diện lao động
Nhiều trường hợp bị từ chối do lịch sử vi phạm pháp luật lao động.
Rủi ro khi kiểm tra doanh nghiệp
Cơ quan quản lý lao động và xuất nhập cảnh có quyền kiểm tra đột xuất. Nếu phát hiện sai phạm:
Doanh nghiệp bị đưa vào danh sách theo dõi
Việc bổ sung giấy phép sau đó sẽ khó khăn hơn
Có thể tạm dừng hoạt động dự án hoặc yêu cầu thay đổi người đại diện
Việc xin giấy phép lao động cho người đại diện tưởng đơn giản nhưng lại có nhiều tiểu mục liên quan đến vốn góp, điều lệ công ty, bản chất công việc và giấy tờ từ nước ngoài. Doanh nghiệp rất dễ gặp tình trạng:
Hồ sơ bị trả về vì thiếu chứng minh người đại diện theo pháp luật
Lý lịch tư pháp không hợp lệ
Giấy khám sức khỏe thiếu nội dung theo yêu cầu
Lỗi trong bước đăng tin tuyển dụng hoặc giải trình vị trí
Không hợp pháp hóa lãnh sự đúng quy định
Để tránh những rủi ro này, bạn nên:
Kiểm tra sớm điều kiện miễn hay không miễn
Chuẩn bị hồ sơ trước ít nhất 30 ngày
Nhờ chuyên viên giàu kinh nghiệm rà soát để không bị từ chối
Giám đốc điều hành là người nước ngoài có cần giấy phép lao động không?
Có. Người nước ngoài giữ vị trí giám đốc điều hành vẫn phải xin giấy phép lao động, trừ trường hợp đồng thời là nhà đầu tư và đáp ứng đủ điều kiện được miễn theo quy định pháp luật.
Chủ tịch Hội đồng quản trị có vốn góp dưới 3 tỷ đồng có được miễn giấy phép lao động không?
Không. Nếu mức vốn góp dưới 3 tỷ đồng thì không thuộc diện miễn, người giữ chức danh này vẫn phải thực hiện thủ tục xin giấy phép lao động theo quy định.
Thời gian xin giấy phép lao động cho người đại diện mất bao lâu?
Thông thường, toàn bộ quy trình từ giải trình nhu cầu sử dụng lao động đến khi được cấp giấy phép lao động sẽ mất khoảng 35–40 ngày làm việc theo luật định.
Người đại diện theo pháp luật có cần bằng đại học để xin giấy phép lao động không?
Không bắt buộc trong mọi trường hợp. Việc có cần bằng đại học hay không sẽ phụ thuộc vào vị trí công việc cụ thể và hồ sơ chứng minh kinh nghiệm phù hợp.
Nếu đã có thẻ tạm trú diện đầu tư thì có cần xin giấy phép lao động nữa không?
Không cần, nếu người nước ngoài là nhà đầu tư và đáp ứng đầy đủ điều kiện được miễn giấy phép lao động theo quy định hiện hành.
Thủ tục giải trình nhu cầu sử dụng lao động cho người đại diện được thực hiện khi nào?
Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ giải trình trước ngày dự kiến sử dụng lao động nước ngoài ít nhất 15 ngày theo quy định của pháp luật.
Mức phạt đối với doanh nghiệp sử dụng người đại diện nước ngoài không có giấy phép lao động là bao nhiêu?
Doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính từ 60 đến 75 triệu đồng, tùy theo số lượng và mức độ vi phạm thực tế.
Xin giấy phép lao động cho người đại diện là yêu cầu bắt buộc trong nhiều trường hợp, đặc biệt với các doanh nghiệp thuê giám đốc hoặc tổng giám đốc người nước ngoài. Việc xử lý đúng ngay từ đầu không chỉ tránh rủi ro pháp lý mà còn đảm bảo hoạt động doanh nghiệp diễn ra ổn định, thuận lợi.
Nếu bạn cần:
Kiểm tra điều kiện miễn GPLĐ
Tư vấn thủ tục xin xác nhận miễn
Tư vấn thủ tục xin mới GPLĐ
Tư vấn thủ tục xin thẻ tạm trú cho người đại diện sau khi có GPLĐ
Hãy liên hệ đội ngũ chuyên viên Tân Văn Lang qua 0907.874.240 - 028.7777.7979 . Chúng tôi sẵn sàng đồng hành trong suốt quá trình để doanh nghiệp yên tâm phát triển.
Tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh và du lịch (MKU). Sau khi tốt nghiệp, Tôi đã có 6 năm kinh nghiệm về Dịch vụ tư vấn Tour và visa xuất cảnh, 6 năm kinh nghiệm về dịch vụ tư vấn thủ tục cho người nước ngoài.
Tôi đã tư vấn cho hơn 10.000 người Việt Nam có nhu cầu du lịch nước ngoài với tỷ lệ thành công 99%.