icon Tân Văn Lang

Cách đổi bằng lái xe Nhật Bản sang Việt Nam mới nhất 2026

Đổi bằng lái xe Nhật sang Việt Nam là thủ tục hành chính không cần thi lại, áp dụng cho người có giấy tờ cư trú hợp pháp tại Việt Nam từ 3 tháng trở lên. Hồ sơ gồm bằng lái Nhật còn hiệu lực, giấy tờ tùy thân và giấy tờ cư trú, nộp tại Sở GTVT theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến. Sau khi đối chiếu hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí, người làm thủ tục sẽ được cấp bằng lái Việt Nam. Thời gian giải quyết thông thường khoảng 5 ngày làm việc, bảo đảm điều kiện lái xe hợp pháp tại Việt Nam.

Điều kiện để đổi bằng lái xe Nhật Bản sang Việt Nam

Không phải tất cả giấy phép lái xe Nhật Bản đều có thể đổi ngay lập tức. Bạn cần đảm bảo đáp ứng các điều kiện tiên quyết sau:

  • Bằng lái xe Nhật Bản gốc, còn hiệu lực: Đây là điều kiện bắt buộc. Bằng lái của bạn phải là bản gốc do cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản cấp, còn thời hạn sử dụng (ít nhất là trên 3 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ). Bằng lái hết hạn hoặc bằng lái quốc tế (IDP) sẽ không được chấp nhận.
  • Giấy tờ tùy thân hợp lệ: Người nước ngoài Cần có Hộ chiếu (Passport) còn hiệu lực.
  • Giấy tờ chứng minh cư trú hợp pháp: Đây là điểm cần lưu ý kỹ vì có sự khác biệt giữa người Việt và người nước ngoài.
  • Đối với người nước ngoài: Phải có Visa Việt Nam, Thẻ tạm trú (TR) hoặc Thẻ thường trú (TT) còn hiệu lực tại Việt Nam, với thời hạn ít nhất 3 tháng.
Cách đổi bằng lái xe Nhật Bản sang Việt Nam mới nhất
Đổi bằng lái xe Nhật sang Việt Nam không quá khó, thủ tục đơn giản, hồ sơ không phức tạp nhưng đòi hỏi phải chuẩn bị kỹ lưỡng và đầy đủ giấy tờ theo quy định

>>> Xem thêm: Nơi đổi bằng lái xe quốc tế ở TP.HCM: Hướng dẫn chi tiết 2026

Hồ sơ đổi bằng lái xe Nhật Bản sang Việt Nam 2026

Dưới đây là danh sách chi tiết những gì bạn cần chuẩn bị:

  1. Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe: Bạn sẽ lấy và điền mẫu đơn này trực tiếp tại nơi nộp hồ sơ (Sở GTVT hoặc Bộ phận tiếp nhận hồ sơ).
  2. Bản gốc Giấy phép lái xe Nhật Bản: Dùng để đối chiếu và xác minh thông tin.
  3. Bản dịch thuật công chứng Giấy phép lái xe Nhật Bản sang tiếng Việt: Đây là bước bắt buộc. Bản dịch phải được thực hiện bởi các công ty dịch thuật có tư cách pháp nhân hoặc Phòng Tư pháp cấp quận/huyện, và phải được chứng thực bản dịch (công chứng). Bản dịch phải đầy đủ, chính xác mọi thông tin trên bằng gốc.
  4. Giấy tờ tùy thân (bản gốc để đối chiếu và bản sao công chứng/hoặc bản photo kèm bản gốc):
    • Công dân Việt Nam: CMND/CCCD.
    • Người nước ngoài: Hộ chiếu (trang có ảnh và thông tin cá nhân, trang có visa Việt Nam).
  5. Giấy tờ chứng minh cư trú (bản sao công chứng/hoặc bản photo kèm bản gốc):
    • Người nước ngoài: Visa, Thẻ tạm trú, Thẻ thường trú tại Việt Nam.
    • Công dân Việt Nam: Bản sao Visa Nhật Bản, Thẻ cư trú Nhật Bản (Zairyu Card) có thời hạn trong khoảng thời gian bạn được cấp bằng lái.
  6. Giấy khám sức khỏe: Do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp (cấp quận/huyện trở lên), thời hạn trong vòng 6 tháng. Một số địa phương có thể yêu cầu, một số thì không. Tốt nhất bạn nên chuẩn bị sẵn để tránh thiếu sót.
  7. Ảnh thẻ: Chuẩn bị 02 ảnh cỡ 3×4 cm (phông nền trắng, áo có cổ, chụp trong vòng 6 tháng gần nhất). Lưu ý: Nhiều nơi hiện nay hỗ trợ chụp ảnh trực tiếp tại chỗ, bạn nên liên hệ trước để biết yêu cầu cụ thể.

Bảng tổng hợp hồ sơ:

STT Hồ sơ Yêu cầu chi tiết Ghi chú
1 Đơn đề nghị Theo mẫu của Sở GTVT Điền tại nơi nộp
2 GPLX Nhật Bản gốc Còn hiệu lực, ít nhất >3 tháng Bắt buộc
3 Bản dịch công chứng GPLX Nhật Dịch sang tiếng Việt, công chứng tư pháp Bắt buộc
4 Giấy tờ tùy thân CMND/CCCD (người VN) hoặc Hộ chiếu (người nước ngoài) Bản gốc + bản photo
5 Giấy tờ cư trú Visa/Thẻ tạm trú VN (người nước ngoài) hoặc Visa/Thẻ cư trú Nhật (người VN) Bản photo công chứng
6 Giấy khám sức khỏe Cơ sở y tế đủ thẩm quyền, trong 6 tháng Tùy yêu cầu từng Sở
7 Ảnh 3×4 02 ảnh, phông trắng, áo có cổ Có thể chụp tại chỗ

Nếu bạn gặp khó khăn trong quá trình chuẩn bị hồ sơ, hãy để lại thông tin tại đây, chuyên viên Tân Văn Lang sẽ hỗ trợ bạn nhanh chóng

Để lại số điện thoại, chuyên gia tư vấn 1:1

Gọi lại nhanh
Đội ngũ Tân Văn Lang
Đội ngũ Tân Văn Lang hơn 20 năm kinh nghiệm xin visa Việt Nam và quốc tế

>>> Xem thêm: Thủ tục xin thẻ tạm trú cho người Nhật Bản 2026 chi tiết

Quy trình dịch thuật và công chứng bằng lái xe Nhật Bản

Quy trình này bạn có thể thực hiện độc lập trước khi đến Sở GTVT:

  1. Tìm đơn vị dịch thuật: Liên hệ với các công ty dịch thuật uy tín có chức năng công chứng bản dịch hoặc đến trực tiếp Phòng Tư pháp quận/huyện nơi bạn cư trú tại Việt Nam.
  2. Cung cấp tài liệu: Nộp bản gốc và một bản photo giấy phép lái xe Nhật Bản của bạn.
  3. Nhận bản dịch: Đơn vị dịch thuật sẽ cung cấp cho bạn bản dịch tiếng Việt kèm theo bản gốc, được đóng dấu chứng thực “Bản dịch này đúng với bản gốc”. Hãy kiểm tra kỹ các thông tin như họ tên, ngày sinh, số bằng, hạng bằng, ngày cấp, ngày hết hạn.

>>> Xem thêm: Xin giấy phép lao động cho người Nhật Bản 2026: Cập nhật mới nhất

Hướng dẫn thủ tục đổi bằng lái xe Nhật Bản sang Việt Nam

Khi đã có đầy đủ hồ sơ trong tay, bạn có thể tiến hành các bước sau:

  1. Nộp hồ sơ: Bạn mang toàn bộ hồ sơ đã chuẩn bị (cả bản gốc lẫn bản sao) đến nộp trực tiếp tại Sở Giao thông Vận tải (GTVT) tỉnh/thành phố nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú (với người Việt) hoặc nơi bạn đang tạm trú (với người nước ngoài). Một số tỉnh có thể ủy quyền cho Trung tâm Phục vụ Hành chính công tiếp nhận.
  2. Tiếp nhận và kiểm tra: Cán bộ tiếp nhận sẽ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Nếu thiếu, bạn sẽ được hướng dẫn bổ sung.
  3. Chụp ảnh & thu sinh trắc học: Bạn sẽ được chụp ảnh trực tiếp (nếu cần) và lấy dấu vân tay để in lên bằng lái xe Việt Nam tương lai.
  4. Nộp lệ phí: Sau khi hồ sơ được chấp nhận, bạn sẽ nộp lệ phí theo quy định. Biên lai thu tiền cần được giữ cẩn thận để đối chiếu khi nhận bằng.
  5. Nhận giấy hẹn: Bạn sẽ được cấp giấy hẹn trả kết quả, ghi rõ ngày giờ đến nhận bằng.

>>> Xem thêm: Dịch vụ Fast track sân bay – Tiết kiệm thời gian, nhận visa nhanh chóng

Chi phí và thời gian nhận đổi bằng lái xe Nhật Bản sang Việt Nam

Chi phí đổi bằng lái xe Nhật sang Việt Nam: Tổng chi phí thường dao động từ 135.000 VNĐ đến 200.000 VNĐ, tùy từng địa phương [1]

Khoản phí này bao gồm lệ phí cấp bằng mới và phí chụp ảnh (nếu có). Chi phí dịch thuật công chứng (từ 100.000 – 200.000 VNĐ) và khám sức khỏe (khoảng 100.000 – 300.000 VNĐ) là các khoản riêng, bạn phải chi trả khi chuẩn bị hồ sơ.

Thời gian đổi bằng lái xe: Quy trình xử lý thường mất khoảng 5 đến 10 ngày làm việc, không tính thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ. Thời gian có thể ngắn hơn hoặc dài hơn một chút tùy thuộc vào khối lượng công việc tại Sở và quá trình xác minh thông tin.

>>> Xem thêm: Thẻ tạm trú thăm thân và lao động thời hạn giống hay khác nhau?

Những lưu ý quan trọng khi đổi bằng lái xe từ Nhật Bản về Việt Nam

  • Không cần thi lại: Một tin vui lớn là bạn KHÔNG phải thi lại lý thuyết hay thực hành khi đổi bằng lái xe Nhật Bản sang Việt Nam. Đây là điểm khác biệt lớn so với việc thi mới.
  • Giữ nguyên hạng bằng: Hạng bằng của bạn sẽ được đổi sang hạng tương ứng tại Việt Nam. Đặc biệt lưu ý: Nếu bằng Nhật của bạn là hạng AT (số tự động), khi đổi sang bạn sẽ nhận được bằng lái xe Việt Nam hạng B1 số tự động (tương đương AT) và chỉ được phép điều khiển xe số tự động.
  • Không chấp nhận Bằng lái quốc tế (IDP): Nhật Bản không tham gia Công ước Vienna 1968 về Giao thông đường bộ mà Việt Nam công nhận. Do đó, bằng lái quốc tế (IDP) do Nhật Bản cấp không có giá trị sử dụng độc lập tại Việt Nam. Bạn bắt buộc phải đổi sang bằng Việt Nam nếu muốn lái xe lâu dài.
  • Nộp đúng nơi quy định: Chỉ Sở Giao thông Vận tải nơi bạn có đăng ký cư trú mới có thẩm quyền giải quyết. Không phải Sở GTVT nào cũng nhận hồ sơ của bạn.
  • Chuẩn bị trước bản dịch: Để tiết kiệm thời gian, bạn nên hoàn tất việc dịch thuật công chứng bằng lái trước khi đến nộp hồ sơ.

>>> Xem thêm: So sánh visa Việt Nam lấy tại sân bay và visa lấy tại Đại sứ quán: 2026 Nên chọn loại nào?

Câu hỏi thường gặp

Bằng lái xe Nhật Bản có cần phải dịch thuật công chứng không?

Có, bản dịch thuật công chứng sang tiếng Việt là bắt buộc trong hồ sơ.

Tôi có cần phải thi lại bất kỳ phần nào khi đổi bằng lái xe Nhật sang Việt Nam không?

Hoàn toàn không. Thủ tục chỉ bao gồm nộp hồ sơ, xác minh và cấp đổi bằng mới.

Thời hạn của bằng lái xe Việt Nam sau khi đổi là bao lâu?

Bằng lái xe ô tô (hạng B1, B2) sau khi đổi thường có thời hạn 10 năm tính từ ngày cấp.

Tôi có thể nộp hồ sơ đổi bằng lái xe ở bất kỳ sở giao thông vận tải nào tại Việt Nam không?

Không. Bạn chỉ được nộp tại Sở GTVT tỉnh/thành phố nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (với người Việt) hoặc nơi tạm trú (với người nước ngoài).

Chi phí đổi bằng lái xe Nhật Bản sang Việt Nam là bao nhiêu?

Lệ phí nhà nước khoảng 135.000 – 200.000 VNĐ, chưa bao gồm phí dịch thuật và khám sức khỏe.

Thủ tục này mất khoảng bao lâu để hoàn tất?

Thông thường từ 5 đến 10 ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ hợp lệ.

Tôi có thể ủy quyền cho người khác làm thủ tục đổi bằng không?

Có, nhưng cần có giấy ủy quyền hợp lệ công chứng và người được ủy quyền mang đầy đủ giấy tờ tùy thân của họ và của bạn.

Kết bài

Việc đổi bằng lái xe Nhật Bản sang Việt Nam thực sự không quá phức tạp nếu bạn nắm rõ các bước và chuẩn bị kỹ lưỡng. Tuy nhiên, với những ai bận rộn, ngại các thủ tục hành chính, hoặc lo lắng về việc dịch thuật, xác minh giấy tờ, đừng ngần ngại tìm đến sự hỗ trợ chuyên nghiệp.

Tại Tân Văn Lang, với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, am hiểu quy định địa phương và hệ thống đối tác dịch thuật uy tín, chúng tôi cung cấp dịch vụ hỗ trợ thủ tục này. Từ tư vấn điều kiện, hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, dịch thuật công chứng, mọi việc sẽ trở nên nhanh chóng và nhẹ nhàng.

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua 0907.874.240 - 028.7777.7979 để được tư vấn cụ thể và nhận báo phí chi tiết nhé!

5/5 - (1 vote)
Đội ngũ Tân Văn Lang - Visa Travel
Tư vấn cuối bài

Để lại thông tin để được tư vấn & báo giá miễn phí

Tân Văn Lang cam kết:

  • Tỷ lệ thành công lên đến 99%
  • Giá trọn gói, không phát sinh phí
  • Chuyên viên nhiều năm kinh nghiệm, tư vấn 1:1

Tin liên quan:

Khang Hy

Tôi là Khang Hy – chuyên viên tư vấn với hơn 3 năm kinh nghiệm hỗ trợ người nước ngoài tại Việt Nam trong các thủ tục visa, thẻ tạm trú và giấy phép lao động. Tôi luôn nỗ lực mang đến dịch vụ nhanh chóng, chính xác và tận tâm.

Leave a Comment

Tân Văn Lang TPHCM

Văn phòng Tân Văn Lang tại TP.HCM

Tân Văn Lang Đà Nẵng

Văn phòng Tân Văn Lang tại Đà Nẵng

Tân Văn Lang Hà Nội

Văn phòng tại Tân Văn Lang Hà Nội